thi_qua_khu_trong_tieng_anh

Trong tiếng Anh, thì quá khứ được sử dụng để:
–    Nói về một việc xảy ra trong quá khứ.
–    Nói về những giả định không có thật.
–    Thể hiện sự lịch sự.

 

Có bốn dạng của thì quá khứ:

Quá khứ đơn I worked
Quá khứ tiếp diễn I was working
Quá khứ hoàn thành I had worked
Quá khứ hoàn thành tiếp diễn I had been working

Chúng ta sử dụng các thì này để nói về:
–    Một việc xảy ra trong quá khứ.
Ví dụ:
He worked at McDonald’s. He had worked there since July.
He was working at McDonald’s. He had been working since July.
–    Để nói về hiện tại hoặc tương lai trong câu điều kiện
Ví dụ:
He could get a new job if he really tried.
If Jack was playing they would probably win.
Trong câu giả định
Ví dụ:
It might be dangerous. Suppose they got lost.
I would always help someone who really needed help.
Và điều ước
Ví dụ:
I wish it wasn’t cold.
–    Trong các câu điều kiện, giả định và ước muốn, nếu muốn nói về quá khứ, chúng ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành.
Ví dụ:
I would have helped him if he had asked.
It was very dangerous. What if you had got lost?
I wish I hadn’t spent so much money last month.
–    Chúng ta có thể sử dụng các thì quá khứ để nói về hiện tại hoặc thể hiện sự lịch sự.
Ví dụ:
Excuse me, I was wondering if this was the train for York.
I just hoped you would be able to help me.

1. Quá khứ đơn

Hầu hết các động từ khi chia ở thì quá khứ đơn thường được thêm đuôi –ed. Ví dụ: call => called, like => liked, want => wanted, work => worked.
Tuy nhiên cũng có nhiều động từ bất quy tắc. Dưới đây là những động từ bất quy tắc thường gặp nhất trong tiếng Anh được chia ở thì quá khứ:

infinitive irregular past
be was/were
begin began
break broke
bring brought
buy bought
build built
choose chose
come came
cost cost
cut cut
do did
draw drew
drive drove
eat ate
feel felt
find found
get got
give gave
go went
have had
hear heard
hold held
keep kept
know knew
leave left
lead led
let let
lie lay
lose lost
make made
mean meant
meet met
pay paid
put put
run ran
say said
sell sold
send sent
set set
sit sat
speak spoke
spend spent
stand stood
take took
teach taught
tell told
think thought
understand understood
wear wore
win won
write wrote

Chúng ta thường sử dụng thì quá khứ đơn để nói về:
–    Một việc chỉ xảy ra một lần trong quá khứ.
Ví dụ:
I met my wife in 1983.
We went to Spain for our holidays.
They got home very late last night.
–    Một việc xảy ra lặp đi lặp lại trong quá khứ.
Ví dụ:
When I was a boy I walked a mile to school every day.
We swarm a lot while we were on holiday.
They always enjoyed visiting their friends.
–    Một việc là sự thật trong một thời gian trong quá khứ.
Ví dụ:
I lived abroad for ten years.
He enjoyed being a student.
She played a lot of tennis when she was younger.
–    Sử dụng mệnh đề với ago ở thì quá khứ đơn.
Ví dụ:
I met my wife a long time ago.
Câu hỏi và phủ định
Chúng ta sử dụng did để đặt câu hỏi ở thì quá khứ với các từ để hỏi When, Where, Which.
Ví dụ:
When did you meet your wife?
Where did you go for your holidays?
Did she play tennis when she was younger?
Did you live abroad?
Với các câu hỏi có từ để hỏi Who
Who discovered penicillin?
Who wrote Don Quixote?
Chúng ta sử dụng didn’t (did not) để đặt câu phủ định với thì quá khứ.
Ví dụ:
They didn’t go to Spain this year.
We didn’t get home until very late last night.
I didn’t see you yesterday.

2. Quá khứ tiếp diễn

Thì quá khứ tiếp diễn được thành lập từ thì quá khứ đơn với be và thể V-ing của động từ.
Chúng ta sử dụng quá khứ tiếp diễn để nói về:
–    Một việc xảy ra liên tục trước và sau một hành động khác trong quá khứ.
Ví dụ:
The children were doing their homework when I got home.
As I was watching television the telephone rang.

Việc sử dụng thì quá khứ tiếp diễn thường dùng để bắt đầu một câu chuyện.
Ví dụ: The other day I was waiting for a bus when…
Last week as I was driving to work…
–    Một việc xảy ra trước và sau một thời điểm cụ thể trong quá khứ.
Ví dụ: It was eight o’clock. I was writing a letter.
–    Nói về một việc lặp đi lặp lại nhiều lần.
Ví dụ:
I was practising every day, three times a day.
They were meeting secretly after school.
They were always quarrelling.
–    Với động từ chỉ sự thay đổi hay phát triển.
Ví dụ:
The children were growing up quickly.
Her English was improving.
My hair was going grey.
The town was changing quickly.

3. Quá khứ hoàn thành

Chúng ta sử dụng had và thể chia quá khứ phân từ của động từ đối với thì quá khứ hoàn thành.
Ví dụ:
I had finished the work.
She had gone.
Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn được thành lập với had been và thể V-ing của động từ.
Ví dụ:
I had been finishing the work.
She had been going.
Thì quá khứ hoàn thành được sử dụng giống như thì hiện tại hoàn thành, nhưng dùng cho thời điểm, thời gian trong quá khứ, không phải ở hiện tại.
Thì quá khứ hoàn thành được sử dụng để:
–    Nói về một việc bắt đầu trong quá khứ và vẫn tiếp tục cho tới một thời điểm nhất định trong quá khứ.
Ví dụ:
When George died he and Anne had been married for nearly fifty years.
She didn’t want to move. She had lived in Liverpool all her life.
Chúng ta thường sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn đối với trường hợp này:
She didn’t want to move. She had been living in Liverpool all her life.
Everything was wet. It had been raining for hours.
–    Nói về một việc chúng ta đã làm một vài lần cho tới một thời điểm trong quá khứ và vẫn tiếp tục làm sau thời điểm đó.
Ví dụ:
He was a wonderful guitarist. He had been playing ever since he was a teenager.
He had written three books and he was working on another one.
I had been watching the programme every week, but I missed the last episode.
Mệnh đề với since được sử dụng để chỉ một việc đã bắt đầu trong quá khứ.
Ví dụ:
They had been staying with us since the previous week.
I was sorry when the factory closed. I had worked there since I left school.
I had been watching that programme every week since it started, but I missed the last episode.
–    Khi nói về một trải nghiệm.
Ví dụ:
My eighteenth birthday was the worst day I had ever had.
I was pleased to meet George. I hadn’t met him before, even though I had met his wife several times.
–    Khi nói về một việc diễn ra trong quá khứ và để lại hậu quả ở thời điểm nói.
Ví dụ:
I couldn’t get into the house. I had lost my keys.
Teresa wasn’t at home. She had gone shopping.
Thì quá khứ hoàn thành được dùng để nói về thì quá khứ trong các câu điều kiện, câu giả định và ước muốn.
Ví dụ:
I would have helped him if he had asked.
It was very dangerous. What if you had got lost?
I wish I hadn’t spent so much money last month.

Khóa học tiếng Anh cơ bản >>>

khóa học tiếng Anh giao tiếp >>>>

Leave a Reply

học tiếng anh

Đóng