thi_hien_tai_trong_tieng_anh

Trong tiếng Anh có hai thì: quá khứ, hiện tại và tương lai.
Thì hiện tại được sử dụng để:

– Nói về hiện tại.
– Nói về tương lai.
– Nói về quá khứ khi chúng ta đang kể một câu chuyện hoặc khi tóm tắt một bộ phim, một cuốn sách…

Có bốn thì hiện tại trong tiếng Anh:

Hiện tại đơn giản I work
Hiện tại tiếp diễn I am working
Hiện tại hoàn thành I have worked
Hiện tại hoàn thành tiếp diễn I have been working

Chúng ta sử dụng những thì này để nói về:

– Một việc ở hiện tại:

He works at McDonald’s. He has worked there for three months now.

He is working at McDonald’s. He has been working there for three months now.

London is the capital of Britain.

– Một việc ở tương lai:

The next train leaves this evening at 1700 hours.

I’ll phone you when I get home.

He’s meeting Peter in town this afternoon.

I’ll come home as soon as I have finished worked.

You will be tired out after you have been working  all night.

– Chúng ta cũng có thể sử dụng thì hiện tại để nói về quá khứ…

1. Thì hiện tại đơn 

Chúng ta sử dụng thì hiện tại đơn để nói về:

– Một sự việc đang diễn ra ở hiện tại:

Ví dụ:

I’m nineteen years old.

He lives in London.

I’m a student.

– Một sự việc lặp đi lặp lại ở hiện tại.

Ví dụ:

I play football every weekend.

Chú ý: Chúng ta sử dụng các từ như sometimes, often, always và never ( trạng từ mô tả tần xuất) với thì hiện tại.

Ví dụ:

I sometimes go to the cinema.

She never plays football.

– Một sự thật hiển nhiên

Ví dụ:

The adult human body contains 206 bones.

Light travels at most 300,000 kilometres per second.

– Một việc đã được cố định trong tương lai.

Ví dụ:

The school term starts next week.

The train leaves at 1945 this evening.

We fly to Paris next week.

Câu hỏi và thể phủ định

Ví dụ:

Do you play the piano?

Where do you live?

Does Jack play football?

Where does he come from?

Do Rita and Angela live in Manchester?

Where do they work?

– Với thì hiện tại, chúng ta sử dụng do và does để đặt câu hỏi. Chúng ta sử dụng does cho ngôi thứ 3 (she/ he/ it) và do cho những người khác.

Chúng ta sử dụng do và does  với các từ để hỏi where, what và why, nhưng không sử dụng với who.

– Các câu hỏi với who:

Ví dụ:

Who lives in London?

Who plays football at the weekend?

Who works at Livepool City Hospital?

– Chúng ta sử dụng does not = doesn’t (với ngôi thử 3 số ít) và do not = don’t (với các ngôi khác) để đặt câu phủ định.

Ví dụ:

I like tenis, but I don’t like football.

I don’t live in London now.

I don’t play the piano, but I play the guitar.

They don’t work at the weekend.

John doesn’t live in Manchester.

Angela doesn’t drive to work. She goes by bus.

2. Thì hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại tiếp diễn được thành lập từ thì hiện tại thường thêm be và động từ chia ở dạng V-ing.

2.1. Chúng ta sử dụng thì hiện tại tiếp diễn khi nói tới một việc ở hiện tại:

– Nói về một việc đang diễn ra ngay tại thời điểm nói.

Ví dụ:

I’m just leaving work. I’ll be home in an hour.

Please be quite. The children are sleeping.

– Một sự việc đang diễn ra trước và sau một thời điểm nhất định.

Ví dụ:

At eight o’clock we are usually having breakfast.

When I get home the children are doing theỉ homework.

– Một sự việc là chúng ta nghĩ là tạm thời.

Ví dụ:

Michael is at university. He’s studying history.

I’m working in London for the next two weeks.

– Một việc xảy ra ở hiện tại và trái ngược với quá khứ.

Ví dụ:

These days most people are using email instead of writing letters.

What sort of clothes are teenagers wearing nowadays? What sort of music are they listening to?

– Để nói về một việc đang thay đổi và còn tiếp tục phát triển.

Ví dụ:

The children are growing quickly.

The climate is changing rapidly.

Your English is improving.

– Nói về một sự việc diễn ra lặp đi lặp lại.

Ví dụ:

It’s always running in London.

They are always arguing.

George is great. He’s always laughing.

Chú ý: Chúng ta thường sử dụng always với cách dùng này.

2.2. Chúng ta cũng sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để nói về tương lai:

– Nói về một việc đã được sắp xếp và lên kế hoạch.

Ví dụ:

Mary is going to a new school next term.

What are you doing next week?

2.3. Chúng ta cũng sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để nói về quá khứ:

– Khi kể lại một câu truyện.

– Khi tóm tắt một câu truyện trong sách, trong phim hay một vở kịch…

3. Thì hiện tại hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành được thành lập từ hiện tại đơn với động từ have và động từ chia ở thì quá khứ phân từ.

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn được thành lập với have/ has  been và thể V-ing của động từ.

Cách dùng:

Chúng ta sử dụng thì hiện tại hoàn thành:

– Để nói về một việc bắt đầu ở quá khứ và vẫn tiếp tục diễn ra ở hiện tại:

Ví dụ:

They’ve been married for nearly fifty years.

She has lived in Liverpool all her life.

Chú ý:

Chúng ta thường sử fụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn trogn trường hợp này:

She has been living in Liverpool all her life.

It’s been raining for hours.

– Nói về một việc chúng ta đã làm một số lần trong quá khứ và vẫn tiếp tục ở hiện tại:

I’ve played the guitar ever since I was a teenager.

He has written three books and he is working on another one.

I’ve been watching that programme every week.

Chúng ta thường sử dụng các mệnh đề với since để nói về thời điểm một việc bắt đầu trong quá khứ.

Ví dụ:

They’ve been staying with us since last week.

I have worked here since I left school.

I’ve been watching that programme every week since it started.

– Nói về trải nghiệm của chúng ta cho tới hiện tại.

Chú ý:

+ Chúng ta thường sử dụng trạng từ ever để nói về trải nghiệm cho tới thời điểm hiện tại.

Ví dụ: My last birthday was the worst day I have ever had.

+ Chúng ta sử dụng never cho thể phủ định.

Ví dụ:

Have you ever met George?

Yes, but I’ve never met his wife.

– Nói về việc xảy ra trong quá khứ nhưng để lại hậu quả ở hiện tại.

Ví dụ:

I can’t get in the house. I’ve lost my keys.

Teresa isn’t at home. I think she has gone shopping.

I’m tired out, I’ve been working all day.

Chúng ta sử dụng thì hiện tại hoàn thành với be khi có một người đi đến một địa điểm nào đó và quay trở lại.

Ví dụ:

A: Where have you been?

B: I’ve just been out to the supermarket.

A: Have you ever been to San Francisco?

B: No, but I’ve been to Los Angeles.

Nếu như người đó đi đến một nơi và chưa quay trở lại, chúng ta sử dụng have/ has gone:

Ví dụ:

A: Where is Maria? I haven’t seen her fỏ weeks.

B: She has gone to Paris for a week. She’ll be back tomorrow.

Chúng ta thường sử dụng thì hiện tại hoàn thành với các phó từ thời gian để nói về quá khứ gần: just; only just; recently.

Ví dụ:

Scientists have recently discovered a new breed of monkey.

We have just got back from our holidays.

Hoặc các phó từ bao gồm hiện tại: ever ( trong các câu hỏi), so far, until now, up to now, yet ( trong các câu hỏi và câu phủ định).

Ví dụ:

Have you ever seen a ghost?

Where have you been up to now?

Have you finished your homework yet?

No, so far I’ve only done my history.

Chú ý: Chúng ta không sử dụng thì hiện tại hoàn thành với một phó từ chỉ thời gian trong quá khứ mà đã kết thúc.

Ví dụ:

I have seen that film yesterday.

We have just bought a new car last week.

When we were children we have been to California.

Nhưng chúng ta có thể sử dụng hiện tại hoàn thành để nói về một khoảng thời gian chưa kết thúc.

Ví dụ:

Have you seen Helen today?

We have bought a new car this week.

Leave a Reply

học tiếng anh

Đóng