dai_danh_tu_trong_tieng_anh

Đại danh từ là những từ được dùng để thay thế cho danh từ.
Có nhiều loại đại danh từ:
– Đại từ nhân xưng ( personal pronouns)
– Đại từ sở hữu (possessive pronouns)
– Đại từ chỉ định (demonstrative pronouns)
– Đại từ bất định (indefinite pronouns)
– Đại từ phản thân (reflexive pronouns)
– Đại từ nghi vấn ( interrogative pronouns)
– Đại từ quan hệ ( relative pronouns)
– Đại từ phân biệt ( distributive pronouns)
– Đại từ tương hỗ ( reciprocal pronouns)

I. Đại từ nhân xưng

Đại từ nhân xưng chủ ngữ Đại từ nhân xưng tân ngữ
I me
you you
he him
she her
it it
we us
you you
they them

1. Đại từ nhân xưng chủ ngữ
Chúng ta sử dụng đại từ nhân xưng chủ ngữ như là chủ ngữ của động từ.

Ví dụ:
I like your dress.
You are late.
He is my friend.
It is raining.
She is on holiday.
We live in England.
They come from London.

Chú ý: Trong các mệnh đề tiếng Anh luôn phải có chủ ngữ.
Ví dụ:
His father has just retired. Was a teacher. => He was a teacher.
I’m waiting for my wife. Is late.  => She is late.
Nếu không có chủ ngữ xác định, chúng ta sử dụng it or there. Chúng ta gọi đây là chủ ngữ giả (dummy subject).
2. Đại từ nhân xưng tân ngữ
Chúng ta sử dụng đại từ nhân xưng tân ngữ khi:

– Chỉ một đối tượng của hành động:
Ví dụ:
Can you help me please?
I can see you.
She doesn’t like him.
I saw her in town today.
saw them in town yesterday, but they didn’t see us.

– Sau giới từ.
Ví dụ:
She is waiting for me.
I’ll get it for you.
Give it to him.
Why are you lookinh at her?
Don’t take it from us.
I’ll speak to them.

II. Đại từ sở hữu

Đại từ nhân xưng chủ ngữ Đại từ nhân xưng tân ngữ
I me
you you
he him
she her
it it
we us
you you
they them

1. Đại từ nhân xưng chủ ngữ
Chúng ta sử dụng đại từ nhân xưng chủ ngữ như là chủ ngữ của động từ.

Ví dụ:
I like your dress.
You are late.
He is my friend.
It is raining.
She is on holiday.
We live in England.
They come from London.

Chú ý: Trong các mệnh đề tiếng Anh luôn phải có chủ ngữ.
Ví dụ:
His father has just retired. Was a teacher. => He was a teacher.
I’m waiting for my wife. Is late.  => She is late.
Nếu không có chủ ngữ xác định, chúng ta sử dụng it or there. Chúng ta gọi đây là chủ ngữ giả (dummy subject).

2. Đại từ nhân xưng tân ngữ
Chúng ta sử dụng đại từ nhân xưng tân ngữ khi:

– Chỉ một đối tượng của hành động:
Ví dụ:
Can you help me please?
I can see you.
She doesn’t like him.
I saw her in town today.
saw them in town yesterday, but they didn’t see us.

– Sau giới từ:
Ví dụ:
She is waiting for me.
I’ll get it for you.
Give it to him.
Why are you lookinh at her?
Don’t take it from us.
I’ll speak to them.

III. Đại từ sở hữu

Subject Object Possessive adjectives Possessive pronouns
I me  my  Mine
You you  your  Yours
He him  his  His
She her  her  Hers
It it  its  Its
We us  our  Ours
They them  their  Theirs

Chúng ta có thể sử dụng đại từ sở hữu  để thay thế cho một cụm danh từ.
Ví dụ:
Is that John’s car? – No, it’s [ my car ] => No, it’s mine.
Whose coat is this? – Is it [ your coat ] => Is it yours?
Her coat is grey, [ my coat ] is brown => Her coat is grey, mine is brown.

Chúng ta cũng có thể sử dụng đại từ sở hữu sau giới từ of.
Ví dụ:
Susan is one of my friends => Susan is a friend of mine.
I am one of Susan’s friend => I am a friend of Susan’s.

III. Đại từ chỉ định
Đại từ chỉ định bao gồm this, that, these và those.

1. This và these
Chúng ta sử dụng this (số ít) và these (số nhiều) khi:

– Chỉ người hoặc vật ở gần.
Ví dụ:
This is a nice cup of tea.
Whose shoes are these?

– Để giới thiệu một người nào đó.
Ví dụ:
This is Jane.
These are my friends, John and Michael.

Chú ý: Khi giới thiệu 2 người cùng một lúc, không được nói “These are John and Michael”, mà phải nói là “This is John and this is Michael”.
–    Để giới thiệu chính bản thân khi bắt đầu một cuộc nói chuyện qua điện thoại:

Ví dụ:
Hello, this is David. Can I speak to Sally?

2. That và those
Chúng ta sử dụng that (số ít) và those (số nhiều) khi:

– Nói đến sự vật không ở gần chúng ta.
Ví dụ:
What is that?
This our house, and that’s Rebecca’s house over there.
Those are very expensive shoes.

– That thường được sử dụng để nhắc lại một điều, một việc mà người khác vừa nói hoặc vừa làm.
Ví dụ:
Shall we go to the cinema? – Yes, that’s a good idea.
I’ve got a new job. – That’s great.
I’m very tired. – Why is that?

3. This, these, that và those đi với danh từ
Chúng ta cũng sử dụng this, that, these, those với danh từ để thể hiện khoảng cách.

– This, these đi với danh từ chỉ người hoặc vật ở gần
Ví dụ:
We have lived in this house for twenty years.
Have you read all of these books?

– That, those đi với danh từ chỉ người hoặc vật không ở gần.
Ví dụ:
Who lives in that house?
Who are those people?

IV. Đại từ bất định
Đại từ bất định bao gồm:

somebody someone something
anybody anyone anything
nobody no one nothing
everybody everyone everything

Chúng ta sử dụng đại từ bất định để chỉ người hoặc sự vật, sự việc chưa xác định. Cuối đại từ bất định, chúng ta thêm –body hoặc –one để chỉ người, và thêm –thing để chỉ sự vật.
Ví dụ:
Everybody enjoyed the concert.
I opened the door but there was no one at home.
It was a very clear day. We could see everything.

Sau đại từ bất định, động từ phải chia số ít.
Ví dụ:
Everybody loves Sally.
Everything was ready for the party.

Khi nhắc lại một đại từ bất định, chúng ta thường sử dụng đại từ số nhiều.
Ví dụ:
Everybody enjoyed the concert. They stood up and clapped.
I will tell somebody that dinner is ready. They have been waiting a long time.

Có thể thêm -‘s vào một đại từ bất định để biến thành một đại từ sở hữu.
Ví dụ:
They were staying in somebody’s house.
Is this anybody’s coat?

Đại từ bất định có no- đóng vai trò là chủ ngữ trong các mệnh đề phủ định ( trừ đại từ bất định any- ).
Ví dụ:
Anybody didn’t come => Nobody came.

Chúng ta không sử dụng cấu trúc câu phủ định với những mệnh đề có nobody, no one hoặc nothing.
Ví dụ:
Nobody came.
Nothing happened.

Sử dụng else sau những đại từ bất định để nói về người hoặc vật được chúng ta thêm vào với những người hoặc vật đã nói trước đó.
Ví dụ:
All the family came, but no one else.
If Michael can’t come we’ll ask somebody else.
So that’s eggs, peas and chips. Do you want anything else?

V. Đại từ phản thân

Subject Object Reflective
I Me Myself
He Him Himself
She Her Herself
It It Itself
You You Yourself
We Us Ourselves
They Them Themselves
You You Yourselves

Chúng ta sử  dụng đại từ phản thân khi:

– Sử dụng như tân ngữ trực tiếp, khi tân ngữ trùng với chủ ngữ của động từ.
Ví dụ:
I am teaching myself to play the piano.
Be careful with that knife. You might cut yourself.

Đại từ phản thân chỉ tân ngữ trực tiếp có thể đi kèm với hầu hết các  ngoại động từ, những ngoại động từ thường gặp là:

amuse blame cut dry enjoy Help
hurt introduce kill prepare satisfy teach

– Một số động từ có thể đổi nghĩa nhẹ khi có đại từ phản thân là tân ngữ trực tiếp:
Ví dụ:
Would you like to help yourself to another drink?
= Would you like to take another drink.

I wish the children would behave themselves.
= I wish the children would behave well.

He found himself lying by the side of the road.
= He was surprised when he realised that he was at the side of the road.

I saw myself as a famous actor.
= I imagined that I was a famous actor.

She applied herself to the job of mending the lights.
= She worked very hard to mend the lights.

He busied himself in the kitchen.
= He worked busily in the kitchen.

I had to content myself with a few Euros.
= I had to be satisfied with a few Euros.

Không sử dụng đại từ phản thân sau những động từ mô tả sự vật, sự việc mà người ta thường làm cho chính bản thân họ, ví dụ như wash, shave, dress:
Ví dụ:
He washed [himself] in cold water.
He always shaved [himself] before going out in the evening.
Michael dressed [himself] and got ready for the party.

Chúng ta chỉ sử dụng đại từ phản thân với những động từ nhấn mạnh sau:
Ví dụ:
He dressed himself in spite of his injuries.
She’s old enough to wash herself.

Sử dụng như tân ngữ gián tiếp khi tân ngữ gián tiếp trùng với chủ ngữ của động từ:
Ví dụ:
Would you like to pour yourself a drink.
We’ve brought ourselves something to eat.

Sử dụng với tân ngữ đi cùng một giới từ khi tân ngữ chỉ chủ ngữ của mệnh đề.
Ví dụ:
They had to cook for themselves.
He was feeling very sorry for himself.

Chú ý
Chúng ta sử dụng đại từ nhân xưng, không phản thân, sau các giới từ chỉ địa điểm.
Ví dụ: He had a suitcase beside him.

Và sau with khi mang nghĩa “accompanied by” (đi theo):
Ví dụ: She had a few friends with her.

– Đại từ phản thân còn được sử dụng khi:

– Với giới từ by khi muốn nói đến việc một người nào đó làm việc gì một mình, không có sự trợ giúp của ai.
Ví dụ:
He lived by himself in an enormous house.
She walked home by herself.
The children got dressed by themselves.
I prepared the whole meal by myself.

– Khi nhấn mạnh việc nhắc đến một người hoặc sự vật, sự việc:
Ví dụ:
Kendal itself is quite a small town.

– Đặc biệt là khi muốn nói tới một người nào đó rất nổi tiếng.
Ví dụ:
Sir Paul McCartney himself sang the final song.

– Chúng ta thường đặt đại từ phản thân ở cuối mệnh đề khi muốn sử dụng với mục đích nhấn mạnh.
Ví dụ:
I baked the bread myself.
She mended the car herself.

VI. Đại từ nghi vấn

– Who được dùng để hỏi về người:
Ví dụ:
Who is that?
Who lives here?
Who did you see?

– Whose được dùng để hỏi về người sở hữu
Ví dụ:
Whose coat is this?/ Whose is this coat?
Whose book is that?/ Whose is that book?
Whose bags are those?/ Whose are those bags?

– What dùng để hỏi về vật:
Ví dụ:
What is that?
What do you want?

– Which dùng khi muốn hỏi ai đó chọn thứ gì:
Ví dụ:
Which came first, the chicken or the egg?
I’ve got two books. Which do you want?

– Đại từ nghi vấn what và which làm tính từ khi đứng trước danh từ
Ví dụ:
What subjects do you study at school?
What newspaper do you read?
Which newspaper do you read – the Times or the Guardian?
Which book do you want?
Which one is yours?

– Đại từ nghi vấn trong câu hỏi với giới từ:
Các câu hỏi kết thúc bằng giới từ rất thông dụng trong tiếng Anh. Sau Who, Which, hoặc What chúng ta thường gặp các giới từ ở cuối câu:
Ví dụ:
Who does this book belong to?
What are you looking for?
Which university did you go to?
What country do you come from?

VII. Đại từ quan hệ

Subject Object Possessive
who who(m) whose
which which whose
that that

Chúng ta sử dụng who và whom để chỉ người, which để chỉ vật, that dùng cho cả người và vật.

Các đại từ quan hệ được dùng:

– Sau một danh từ, để làm rõ về người hoặc sự vật, sự việc được đề cập trước đó.
Ví dụ:
The house that Jack built
The woman who discovered radium
An eight-year-old boy who attempted to rob a sweet shop

– Giải thích thêm về một người hoặc sự vật, sự việc:
Ví dụ:
My mother, who was born overseas, has always been a great traveller.
Lord Thompson, who is 76, has just retired.
We had fish and chips, which is my favourite meal.

Trong trường hợp này không được sử dụng that như là chủ ngữ của mệnh đề quan hệ.

– Whose được sử dụng với vai trò là thể sở hữu của who:
Ví dụ:
This is George, whose brother went to school with me.

– Whom được sử dụng với vai trò là tân ngữ của động từ hoặc giới từ:
Ví dụ:
This is George, whom you met at our house last year.
This is George’s brother, with whom I went to school.

– Tuy nhiên hiện nay chúng ta thường sử dụng who:
Ví dụ:
This is George, who you met at our house last year.
This is George’s brother, who I went to school with.

– Khi whom hoặc which có giới từ đi kèm, giới từ có thể đứng ở đầu mệnh đề quan hệ.
Ví dụ:
I had an uncle in Germany, from who(m) I inherited a bit of money.
We bought a chainsaw, with which we cut all the wood.

– Hoặc ở cuối mệnh đề:
Ví dụ:
I had an uncle in Germany, who(m) I inherited a bit of money from.
We bought a chainsaw, which we cut all the wood with.
We can use that at the beginning of the clause:
I had an uncle in Germany that I inherited a bit of money from.
We bought a chainsaw that we cut all the wood with.

VIII. Đại từ phân biệt
Những đại từ được sử dụng để chỉ tất cả thành viên của một nhóm đại diện được gọi là đại từ phân biệt.

– Đại từ phân biệt bao gồm: each, everyone, either và neither.

– Đại từ phân biệt luôn ở dạng số ít và được theo sau bởi động từ chia ở dạng số ít.
Ví dụ:
Each one of you will be given a chance.
Everyone, present here, should take their dinner.
Either of you can take the matter to the chairman.
Neither of you is qualified to attend the final.

Each
– Each để chỉ một nhóm người/ vật phân biệt.
Ví dụ:
Each boy was given a present.
She had a child hanging on to each hand.

– Trước một danh từ đi kèm với từ hạn định (the, my, this…) chúng ta sử dụng each of. Cần chú ý rằng each of được theo sau bởi một danh từ số nhiều và một động từ số ít.
Ví dụ:
Each of the boys was given a present.

– Each có thể đứng ở những vị trí khác nhau ở trong câu.
Ví dụ:
Each of the boy was given a present.
The boy were each given a present.
The boys were given a present each.

Either và neither
– Either và neither có thể được sử dụng khi nói tới hai người hoặc hai sự vật, sự việc.

– Either nghĩa là một trong hai đối tượng được đề cập đến, neither nghĩa là không có đối tượng nào trong hai đối tượng được đề cập đến.
Ví dụ:
Either answer is correct.
Either road will lead to the railway station.
Neither team could win a decisive victory.

– Khi nói về nhiều hơn hai người hoặc vật, chúng ta sử dụng any, no, one hoặc none.
Ví dụ:
I don’t like any of these three shirts. (NOT … either of these three shirts.)
No one offered the accompany him.
None but the brave deserve the fair.

IX. Đại từ tương hỗ
Các đại từ tương hỗ each other và one another được sử dụng khi hai hoặc ba người cùng làm một việc gì đó.
Thông thường, each other nói tới hai người, one another nói tới ba người trở lên, tuy nhiên trong tiếng Anh hiện đại, sự phân biệt này gần như không còn nữa.
Ví dụ:
Peter and Mary helped one another.
= Peter helped Mary and Mary helped Peter.

We sent each other Christmas cards.
= We sent them a Christmas card and they sent us a Christmas card.

They didn’t look at one another.
= He didn’t look at her and she didn’t look at him.

– Chúng ta cũng sử dụng thể sở hữu each other’s và one another’s:
Ví dụ:
They helped to look after each other’s children.
We often stayed in one another’s houses.

Chú ý: Không sử dụng đại từ tương hỗ như là chủ ngữ của một mệnh đề.

Khóa học tiếng Anh cơ bản >>>>>>>

Khóa học tiếng Anh giao tiếp >>>>

Leave a Reply

học tiếng anh

Đóng