cach_doc_duoi_ed

Học tiếng Anh bạn biết  trong tiếng Anh có nhiều từ mà phụ âm cuối khi đọc bị biến đổi. Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau học và luyện tập cách phát âm đuôi “ed”, đuôi “s”, đuôi “ty” và “teen” ở cuối các số.

Âm đuôi “ed” của cuối các động từ chia ở thì quá khứ được chia thành 2 âm – [t], [d] hay [id].

1. Đuôi –ed được phát âm là [t] khi đứng sau các âm câm (voiceless sounds) [p, k, θ, f, s, ʃ, tʃ]

[p] “He popped a balloon.” [papt]
[k] “They talked a lot” [takt]
[θ] “th”: “She frothed a cup of milk” [frawθt]
[f] “I laughed at the movie.” [læft]
[s] “She kissed a frog.” [kIst]
[ʃ] “sh”: “We brushed it off.” [bruʃt]
[tʃ] “ch”: “I reached around for it.” [riytʃt]

2. Đuôi –ed được phát âm là [d] khi đứng sau các phụ âm có âm (voiced sounds) [b, g, ð, v, z, ʒ, dʒ, m, n, ŋ, r, l]

[b] “It bobbed up and down.” [babd]
[g] “He begged her to stay.” [bɛgd]
[ð] “She breathed loudly.” [briyðd]
[v] “They loved it.” [luvd]
[z] “We raised her expectations.” [reyzd]
[dʒ] “They bridged the gap.” [brIdʒd]
[m] “I claimed it was mine.” [kleymd]
[n] “They banned new members.” [bænd]
[ŋ] “She banged into the chair.” [bæŋd]
[r] “He cleared it up.” [kliyrd]
[l] “I rolled up the paper.” [rowld]

3. Đuôi –ed được phát âm thành [id] khi đứng sau các phụ âm [t] và [d].

[t] “I visited the Empire State Building.” [vɪzɪtəd]
[t] “She edited the research paper.” [ɛdɪtɪd]
[d] “We ended the game early.” [ɛndɪd]
[d] “He breaded the chicken.” [brɛdɪd]

Khóa học tiếng Anh cơ bản >>>>>>

khóa học tiếng Anh giao tiếp >>>>>

Leave a Reply

học tiếng anh

Đóng